Phân biệt Chance và Opportunity dễ dàng hơn bao giờ hết

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

Trong tiếng Anh, Chance và Opportunity đều là 2 từ thông dụng và mang ngữ nghĩa diễn đạt giống nhau. Chính vì vậy, có rất nhiều bạn học ngoại ngữ thường nhầm lẫn khi sử dụng của chúng. Vậy Opportunity và Chance khác nhau như thế nào? Cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu cũng như phân biệt Chance và Opportunity một cách chi tiết và đầy đủ nhất qua bài viết này nhé.

Chance là gì

Chance (/tʃɑːns/) là 1 danh từ trong tiếng Anh, diễn đạt ngữ nghĩa “cơ may, cơ hội, sự tình cờ”.

Ví dụ:

  • Adam thinks that he has chance to attend that meeting.

Adam nghĩ rằng anh ta có cơ hội để tham gia cuộc họp đó.

  • This is her chance. She can give her idea to them.

Đây là cơ hội của cô ấy. Cô ấy có thể đưa ra cho họ ý tưởng của bản thân.

  • Because the market’s not stable. Thus, it’s very difficult to i have the chance cooperate with you.

Bởi vì thị trường không ổn định. Vì vậy, nó là rất khó khăn để tôi có cơ hội hợp tác với bạn.

  • Price is so high. We don’t have the chance to sign a contract with your company.

Giá cả là quá cao. Chúng tôi không có cơ hội để ký kết hợp đồng với công ty bạn rồi.

Cách dùng Chance trong tiếng Anh

Chance có rất nhiều cách dùng khác nhau nhằm thể hiện nội dung mục đích sao cho phù hợp với từng tình huống ngữ cảnh. Dưới đây là các cách sử dụng Chance trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh.

1. Cách dùng Chance thứ nhất:

Nói về thời cơ, cơ hội, hoặc khả năng có thể xảy ra 1 điều gì đó, đặc biệt là điều gì đó mà bạn mong muốn.

Ví dụ:

  • I believe that his opinion has a good chance to performance.

Tôi tin tưởng rằng quan điểm của anh ta có cơ hội tốt để thực thi đó.

  • We will have a chance to succeed with this project.

Chúng ta sẽ có cơ hội thành công với dự án này đấy.

  • I think that I have a chance to win the lottery.

Tôi nghĩ rằng tôi có cơ hội trúng số đó.

2. Cách dùng Chance thứ hai:

Sử dụng nhằm diễn đạt sự may rủi. Đây là tình huống hoặc ngữ cảnh phù hợp khi mà bạn hoàn toàn có cơ hội để làm 1 điều gì đó.

Ví dụ:

  • He had the opportunity to do it.

Anh ta đã có cơ hội để làm điều đó rồi.

  • That is his big chance.

Đó là cơ hội lớn của anh ta rồi.

  • You’ll have a chance to give some ideas in the meeting.

Bạn sẽ có cơ hội để đưa ra một vài ý tưởng trong buổi họp.

3. Cách dùng Chance thứ ba:

Sử dụng nhằm diễn tả về 1 khả năng nguy hiểm hoặc xấu.

Ví dụ:

  • This problem has a chance to happen in the future.

Vấn đề này có cơ hội để xảy ra trong tương lai đấy.

  • We may be in danger but this is a chance we have to take.

Chúng tôi có thể gặp nguy hiểm thế nhưng đây là một cơ hội, chúng tôi phải thực hiện.

4. Cách dùng Chance thứ tư:

Sử dụng nhằm để diễn đạt những sự việc xảy ra mà bạn không thể đoán được, ngoài tầm kiểm soát của bạn.

Ví dụ:

  • I met susan by chance at the party.

Tôi tình cờ gặp Susan tại bữa tiệc.

  • Chess is not a game of chance.

Cờ vua không phải là trò chơi may rủi.

Cách dùng chance trong tiếng Anh

Xem thêm:

  • Phân biệt hard working và hard work

Opportunity là gì

Opportunity (/ˌɒp.əˈtʃuː.nə.ti/) là 1 danh từ trong tiếng Anh, diễn đạt ngữ nghĩa là “cơ hội, thời cơ”.

Ví dụ:

  • John always gives a gift to his wife at every opportunity.

John luôn luôn tặng quà cho vợ của mình mỗi khi có cơ hội.

  • That is a good opportunity. Don’t miss it.

Đó là một cơ hội tốt. Đừng bỏ lỡ nó.

  • Please sign that contract! This is a good opportunity to cooperate with him.

Hãy ký hợp đồng đó đi! Đây là cơ hội tốt để hợp tác với anh ta.

Cách dùng Opportunity trong tiếng Anh

Opportunity được sử dụng nhằm diễn đạt về 1 cơ hội bạn làm điều gì đó.

Ví dụ:

  • This is a good opportunity to call her.

Đây là cơ hội tốt để gọi cho cô ấy.

  • There is no opportunity for the liar.

Không có cơ hội cho kẻ nói dối.

Cách dùng opportunity trong tiếng Anh

Xem thêm:

  • Phân biệt maybe và may be

Một số cụm từ phổ biến đi với Opportunity

Để dễ dàng hơn trong việc nhận biêt cũng như sử dụng Opportunity ở văn viết hoặc văn phong giao tiếp hàng ngày, hãy lưu lại các cụm từ thông dụng với Opportunity dưới đây nhé:

Cụm từ tiếng Anh với Opportunity Nghĩa tiếng Việt
A golden opportunity Cơ hội vàng
Cash in on opportunity Kiếm chác được từ cơ hội
Growth opportunity Cơ hội phát triển
Jump at the opportunity Chớp lấy cơ hội
Opportunity knocks Cơ hội tuyệt vời thường chỉ có một lần
Opportunity makes a thief Cơ hội tạo ra kẻ trộm
Take the opportunity Tận dụng/lợi dụng cơ hội có được.
Window of opportunity Một thời gian ngắn cho bạn cơ hội làm gì

Phân biệt Chance và Opportunity trong tiếng Anh

“Cơ hội tiếng Anh là gì?”, với Opportunity và Chance thì đều diễn đạt ngữ nghĩa là “cơ hội” hoàn toàn có thể giải đáp câu hỏi này. Hai từ này hoàn toàn có thể thay thế lẫn nhau ở các ngữ cảnh, tình huống khác nhau. Để phân biệt Chance và Opportunity, hãy cùng chúng mình tìm hiểu ngay dưới đây nhé.

Phân biệt chance và opportunity

Xem thêm:

  • Phân biệt grateful và thankful

Ví dụ:

  • Marie gave my company a good chance to cooperate in the future.

Marie đã cho công ty của tôi một cơ hội tốt để hợp tác trong tương lai.

  • I really appreciate the opportunity that Marie gave my company.

Tôi thực sự đánh giá cao cơ hội mà Marie đã trao cho công ty của tôi.

Nếu như “Chance” có cách sử dụng để nói về cơ hội, sự may rủi, cũng như các việc và nguy cơ nằm ngoài tầm kiểm soát nhưng còn với “Opportunity” thì chỉ được sử dụng nhằm diễn đạt về cơ hội để làm gì đó. Chính vì vậy, giữa “Chance và Opportunity” thì “Chance” có nhiều ngữ nghĩa đồng thời cách sử dụng hơn so với “Opportunity”.

Trên đây là bài viết tổng hợp kiến thức về cách dùng Chance và Opportunity trong tiếng Anh đầy đủ với từng ví dụ cụ thể chi tiết. Hy vọng rằng với những thông tin kiến thức mà Học Viện Ngoại Giao đã chia sẻ trong bài viết đã giúp bạn có thể dễ dàng phân biệt Chance và Opportunity cũng như sử dụng vào văn viết, văn phong giao tiếp hàng ngày một cách chính xác nhất.

Bình luận

Nguồn: tienganhfree

Học viện ngoại giao biên soạn: