Cấu trúc Warn: Cách dùng, Ví dụ & Bài tập chi tiết

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

“My mother warned me to come home early” – Mẹ tôi dặn dò tôi phải về nhà sớm. Trong cuộc sống, đôi lúc chúng ta sẽ cần phải dặn dò, cảnh báo hoặc khuyên bảo một ai đó đề phòng việc gì. Cấu trúc được sử dụng để diễn đạt điều đó chính là cấu trúc Warn trong tiếng Anh. Hãy cùng Học Viện Ngoại Giao tìm hiểu chi tiết về cấu trúc và cách dùng Warn qua từng ví dụ cụ thể dưới đây nhé!

Warn là gì?

Trong tiếng Anh, động từ Warn diễn đạt ngữ nghĩa dặn dò, cảnh báo ai đó đề phòng việc gì.

Nếu như được hiểu chi tiết hơn thì là khiến cho ai đó nhận biết sự nguy hiểm hay 1 vấn đề không may mắn có khả năng xảy đến.

Ví dụ:

  • My father always warns me to go to bed early.

Bố tôi luôn dặn dò tôi phải đi ngủ sớm.

  • They warned me of this problem.

Họ đã cảnh báo tôi về vấn đề này.

  • I’m warned against him.

Tôi được dặn phải đề phòng với anh ta.

  • You shouldn’t sign that contract! I warned you.

Bạn không nên ký hợp đồng đó! Tôi đã cảnh báo bạn rồi.

Cấu trúc Warn và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc Warn sẽ có 6 dạng cấu trúc khác nhau. Tuy nhiên, đừng thấy nhiều mà “hoang mang” nha, chúng mình sẽ cung cấp ví dụ cụ thể cho từng loại cấu trúc để giúp bạn có thể dễ dàng hình dung về cách dùng Warn trong tiếng Anh.

Cách dùng Warn

1. Cấu trúc Warn thứ nhất

S + warn + somebody + to V/ not to V

Dặn dò, khuyên ai, hoặc cảnh báo ai đó nên làm gì/ không nên làm gì

Hãy chú ý rằng đây là cách dùng Warn duy nhất đi với động từ, theo sau tân ngữ (là somebody) phải là To verb.

Ví dụ:

  • John warned her to talk carefully.

John dặn dò cô ấy hãy nói chuyện cẩn thận.

  • My client warned me to reply soon.

Khách hàng của tôi dặn tôi phản hồi sớm cho họ.

  • She’s warned not to go out.

Cô ấy được cảnh báo không được ra ngoài.

2. Cấu trúc Warn thứ hai

S + warn somebody of + something (Noun/ V-ing)

Cảnh báo, hoặc báo trước ai đó về điều gì

= advise someone that something bad is likely to happen

Mách bảo ai đó về 1 điều gì đó tồi tệ có thể xảy ra.

Ví dụ:

  • He warns me of driving a car too fast.

Anh ấy cảnh báo tôi về việc lái xe quá nhanh.

  • Please warn Susan of this problem she may run into.

Hãy cảnh báo Susan về vấn đề này mà cô ta có thể gặp phải.

  • The goverment need to warn everyone of that danger.

Chính phủ cần cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm đó.

3. Cấu trúc Warn thứ ba

S + warn somebody about + something (Noun/ Ving)

Dặn dò 1 ai đó đề phòng về cái gì

= advise someone about the dangers associated with someone or something

Đưa ra lời khuyên cho ai đó về 1 việc nguy hiểm liên quan tới họ

Ví dụ:

  • My father always warns me about locking the door carefully.

Bố tôi luôn dặn dò tôi khóa cửa cẩn thận.

  • The mother warned her son about playing too near the road.

Người mẹ dặn dò con trai cô ấy về việc vui chơi quá gần con đường.

Đối với 3 dạng cấu trúc trên, bạn có thể thấy cấu trúc Warn số 2 và số 3 mang ngữ nghĩa khá tương tự nhau đồng thời sử dụng giống nhau. Thế nhưng, khi sử dụng Warn about thì sẽ diễn đạt tính chất dặn dò và căn dặn nhiều hơn. Đối với Warn of thì sẽ gần hơn với nghĩa diễn đạt là thông báo về việc sẽ xảy ra.

4. Cấu trúc Warn thứ tư

S + warn somebody against + something (Noun/ V-ing)

Dặn dò, cảnh báo ai đó không nên làm gì/ đề phòng cái gì.

Ví dụ:

  • The school warns students against going late more than once a week.

Nhà trường cảnh báo sinh viên không nên đi muộn quá 1 lần 1 tuần.

  • Do you need to warn Adam against her?

Bạn có cần cảnh báo Adam đề phòng cô ta không?

5. Cấu trúc Warn thứ 5

S + warn somebody that + Clause

Cảnh báo cho ai rằng

Ví dụ:

  • Marie was warned that she could lose a large sum of money.

Marie được cảnh báo rằng cô ta có thể bị mất một khoản tiền lớn.

  • He always warns that i need to be careful all the time.

Anh ta dặn dò rằng tôi cần phải cẩn thận mọi lúc.

  • They want to warn him that it could be very difficult to get that money.

Họ muốn báo vơi anh ta rằng nó có thể rất khó khăn để lấy được khoản tiền đó.

6. Cấu trúc Warn thứ sáu – Warn off

Nếu như bạn nói “Warn someone off”, điều đó thể hiện bạn muốn họ tránh ra hoặc dừng ngay hành động đang làm lại bởi vì nó có thể nguy hiểm, bị phạt.

Ví dụ:

  • The police warned them off.

Cảnh sát yêu cầu họ dừng lại.

  • They were warned off driving because they were drunk.

Họ đã bị yêu cầu dừng xe lại vì họ đang say xỉn.

Công thức Warn

Một số cấu trúc tương đồng với Warn trong tiếng Anh

Đối với các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta sẽ có 1 vài động từ khác hoàn toàn có thể thay thế để diễn đạt nội dung dặn dò, cảnh báo, hoặc báo trước về điều gì đó.

1. Cấu trúc Alert

alert somebody to something

báo, cảnh báo cho ai biết điều gì

Ví dụ:

  • Our boss needs to alert team to this challenging.

Sếp của chúng tôi cần cảnh báo cả nhóm về sự thách thức này.

  • Why weren’t the company alerted about that problem?

Vì sao công ty lại không được báo về vấn đề đó chứ?

Chú ý: Alert còn là tính từ (cảnh giác) và danh từ (sự báo động).

2. Cấu trúc Advise

advise somebody to do something

khuyên ai nên làm gì

advise somebody against something

khuyên ai không nên làm gì

advise somebody on something

khuyến cáo ai về điều gì (đưa ra thông tin và giải pháp)

Ví dụ:

  • The teacher advised them to go school.

Giáo viên khuyên họ nên đến trường.

  • His girlfriend advised him against smoking.

Bạn gái anh ấy khuyên anh ấy không hút thuốc.

  • Marie advised the director on the newest policy.

Jane khuyến cáo giám đốc về chính sách mới nhất.

3. Các cấu trúc khác

Cấu trúc notify/ inform: thông báo với ai đó về việc gì

Ví dụ:

  • Please keep me informed about any news.

Xin hãy báo cho tôi về bất kì tin gì mới.

  • Why didn’t you inform me about this earlier?

Sao bạn không báo cho tôi biết sớm hơn.

  • I was not informed of the reasons why I was invited.

Tôi không được thông báo về lí do tại sao tôi được mời.

Cấu trúc Give notice: báo trước, thông báo về điều gì (có thể sử dụng trực tiếp là báo về việc kết thúc 1 hợp đồng nào đó).

Ví dụ:

If you want to buy it, you must give the store three weeks notice.

Nếu như bạn muốn mua nó, bạn phải báo cửa hàng trước 3 tuần.

  • Adam was given notice by his company.

Adam đã được thông báo bởi công ty của anh ta.

  • Susan gave notice at the restaurant where she was working.

Daniel đã thông báo nghỉ việc tại nhà hàng anh ấy đang làm.

Bài tập cấu trúc Warn

Hãy thực hành bài tập về cấu trúc Warn dưới đây để nắm vững kiến thức hơn nhé.

Bài tập cấu trúc Warn

Bài tập: Chọn đáp án đúng nhất

1) Buoys are left over there to ______ swimmers.

  1. warn
  2. warned
  3. warn off
  4. warned off

2) We were ______ not to eat apples because they are spoiled.

  1. asked
  2. warned
  3. noticed
  4. gived

3) I’m ______ you, don’t mess with me!

  1. warning
  2. giving you
  3. letting
  4. asking

4) The radio warned all day ______ the bad weather coming.

  1. in
  2. on
  3. of
  4. about

5) We’d been warned ______ we should lock our cars in the parking lot.

  1. about
  2. of
  3. at
  4. that

Đáp án:

C B A C D

Bài viết trên đây đã tổng hợp trọn bộ kiến thức về cấu trúc và cách dùng Warn trong tiếng Anh. Ngoài ra, Học Viện Ngoại Giao cũng chia sẻ tới bạn những dạng cấu trúc tương đồng với cấu trúc Warn với từng ví dụ cụ thể. Hy vọng rằng với những thông tin kiến thức mà chúng mình cung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ và tự tin sử dụng các dạng cấu trúc Warn một cách chính xác nhất.

Nguồn: hacknaotuvung

Học viện ngoại giao biên soạn: