Cấu trúc The more the more: [Cách dùng & Bài tập] chi tiết

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

The more love you give away, the more happiness you receive.

(Bạn càng cho đi nhiều sự thương yêu thì bạn nhận lại càng nhiều niềm hạnh phúc)

Trong các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, dạng câu so sánh đã trở nên quá quen thuộc với các bạn học ngoại ngữ. Thế nhưng, nếu như bạn đã có thể nắm vững cách dùng về các dạng câu so sánh thì việc bạn cần một số cấu trúc thu hút, thuyết phục và so sánh hấp dẫn hơn là điều cần thiết. Một trong số đó là cấu trúc The more the more. Vậy The more đi với từ gì, cách dùng The more ra sao, so sánh The more như thế nào,…? Cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu trọn bộ về cấu trúc The more the more một cách đầy đủ nhất qua bài viết này nhé.

Cấu trúc The more the more trong tiếng Anh

Cấu trúc The more the more trong tiếng Anh là 1 dạng so sánh kép (Double Comparative), được sử dụng nhằm diễn đạt sự thay đổi về tính chất của 1 chủ thể A sẽ dẫn đến sự thay đổi song song của 1 tính chất khác thuộc chủ thể A hay 1 chủ thể B nào đó.

Ví dụ:

  • The more beautiful the car is, the more expensive you have to pay.

Chiếc xe hơi càng đẹp, bạn càng phải trả giá đắt.

  • The more big contract is, the more careful you are.

Hợp đồng càng lớn, bạn càng phải cẩn thận.

  • The more you call, the more he hates you.

Bạn càng gọi nhiều, anh ta càng ghét bạn.

Các dạng cấu trúc The more the more

Đối với cách dùng The more the more thì chúng ta sẽ có 3 dạng chính sau đây:

1. The more the more với danh từ

Công thức The more:

The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2: càng … càng …

Ví dụ:

  • The more clothes you buy, the more money you pay.

Bạn càng mua nhiều quần áo, bạn càng phải trả nhiều tiền.

  • The more homework you do, the more knowledge you know.

Bạn càng làm nhiều bài tập, bạn càng biết nhiều thức.

  • The more TV you watch, the more information you have.

Bạn càng xem nhiều TV, bạn càng có nhiều thông tin.

Cách dùng the more

2. The more the more với động từ

Công thức The more:

The more + S1 + V1, the more + S2 + V2: càng … càng …

Ví dụ:

  • The more you say, the more they miss.

Bạn càng nói nhiều, họ càng không hiểu.

  • The more you call, the more they turn off.

Bạn càng gọi nhiều, họ càng tắt máy.

  • The more you know, the more you earn.

Bạn càng biết nhiều, bạn càng kiếm được nhiều.

3. The more the more với tính từ

Với tính từ ngắn:

Công thức The more:

The + adj-er + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2

Ví dụ:

  • The slower you go, the later you arrive.

Bạn càng đi chậm thì bạn càng đến muộn đó.

  • The harder you study, the better you get.

Bạn càng học tập chăm chỉ, bạn càng đạt kết quả tốt.

Với tính từ dài:

Công thức The more:

The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2: càng … càng …

Ở dạng công thức trên, The more sẽ kết hợp với tính từ dài để tạo nên dạng so sánh kép.

Ví dụ:

  • The more careful you are, the more perfect your project is.

Bạn càng cẩn thận thì dự án của bạn càng hoàn hảo.

  • The more useful the service is, the more successful you are.

Dịch vụ càng hữu ích thì bạn càng thành công.

  • The more difficult the situation is, the more resilient Adam is.

Tình huống càng khó khăn thì Adam càng kiên cường.

Dạng công thức The more này được dùng nhiều nhất ở các bài kiểm tra, bài thi năng lực và giao tiếp hàng ngày. Thế nên, bạn có thể ôn tập lại kiến thức về tính từ ngắn và tính từ dài nhằm bổ trợ dành cho chủ điểm ngữ pháp này.

Công thức the more

Cấu trúc The more the more với câu so sánh

Bên cạnh các dạng cấu trúc The more the more ở trên, bạn cũng nên hiểu rõ và nắm vững 1 vài cách tạo nên cấu trúc này với câu so sánh:

The less + S1 + V1, the more + S2 + V2: càng … ít thì càng … nhiều

Ví dụ:

  • The less you call him, the more he wants to meet you.

Bạn càng ít gọi cho anh ta, anh ta càng muốn gặp bạn.

  • The less you waste money, the more you become rich.

Bạn càng lãng phí ít tiền bạc, bạn càng trở nên giàu có.

The more + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2: càng … càng …

Ví dụ:

  • The more Susan reads. the smarter she gets.

Susan càng đọc nhiều thì cô ấy càng trở nên thông minh hơn.

  • The more you practice, the better your health is.

Bạn càng luyện tập nhiều, sức khỏe của bạn càng tốt.

The adj-er + S1 + V1 + the more + adj + S2 + V2: càng … càng …

Ví dụ:

  • The shorter the game is, the more difficult it is.

Trò chơi càng ngắn thì nó càng khó.

  • The harder you work, the more successful your project is.

Bạn càng làm việc chăm chỉ thì dự án của bạn càng thành công.

So sánh the more

Xem thêm:

  • Câu điều kiện

Bài tập cấu trúc The more the more

Cấu trúc The more the more sẽ giúp bạn ghi điểm một cách dễ dàng nếu như bạn hiểu rõ cách sử dụng của chúng chính xác. Để ôn tập lại phần kiến thức ở trên, chúng ta hãy cùng thực hành một số dạng bài tập The more the more ngay sau đây.

Bài tập: Chọn đáp án đúng cho những câu sau:

1. The … you go, the … you arrive.

A. slow – late

B. slower – later

C. good – better

D. more – good

2. The more … contract is, the more … you are.

A. big – carefully

B. biggest – carefully

C. big – careful

D. biggest – careful

3. The … you study, the … you get.

A. harder – more good

B. hard – better

C. harder – better

D. hard – good

4. The … the drink is, the … Susan likes it.

A. hotter – more

B. hot – much

C. hotter – much

D. hot – more

5. Of course you can come with your friends to the party! The … the …

A. more – merrier

B. more – good

C. many – better

D. much – better

Đáp án:

1. B

2. C

3. C

4. A

5. A

Bài viết trên đây đã tổng hợp trọn bộ kiến thức về cấu trúc The more the more trong tiếng Anh: Công thức The more, cách dùng The more, So sánh The more, bài tập về cấu trúc The more đầy đủ và chi tiết. Hy vọng với những thông tin mà chúng mình cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ hơn về dạng cấu trúc này và tự tin sử dụng một cách chính xác nhất. Học Viện Ngoại Giao chúc bạn học tập tốt!

Xem thêm:

  • Cấu trúc no longer

Bình luận

Nguồn: tienganhfree

Học viện ngoại giao biên soạn: