Cấu trúc remind: Cách dùng, Ví dụ cụ thể & Bài tập chi tiết

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

Cấu trúc remind trong tiếng Anh thường được dùng khi chủ thể/ người nói muốn nhắc nhở ai đó làm việc gì hoặc nhắc lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ. Đối với các bạn đang bắt đầu học ngoại ngữ và tìm hiểu về các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thì thường sẽ nhầm lẫn giữa cách dùng remind và remember. Hôm nay, hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu chi tiết về cấu trúc remind đồng thời phân biệt sự khác nhau giữa hai dạng cấu trúc này nhé.

Remind là gì?

Để hiểu và nắm rõ cấu trúc cũng như cách dùng remind trong tiếng Anh, trước tiên chúng ta phải biết remind là gì. 

Remind có ý nghĩa là sự nhắc nhở, được sử dụng khi chủ thể/ người nói muốn nhắc nhở ai đó làm một việc gì hay về một vấn đề nào đó đã từng xảy ra. Vậy cấu trúc remind và cách dùng như thế nào, sau remind là gì, remind + gì? Đâu là những lỗi mà người học thường mắc phải khi dùng remind. Cùng khám phá dưới đây nhé.

Cấu trúc remind và cách dùng

Chức năng của remind ở trong câu:

  • Giúp cho người nói/ chủ thể có thể hồi tưởng lại về 1 vấn đề nào đó trong quá khứ.
  • Khiến ai đó khơi gợi, nhắc nhở, hoặc nhằm nhớ lại 1 vấn đề nào đó.

Một số cấu trúc remind và cách dùng trong tiếng Anh:

Dạng 1: Cấu trúc remind sử dụng để nhắc nhở

Remind sử dụng để nhắc nhở ai đó đó.

May I Remind

Áp dụng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, hay một nhóm người hoặc các dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Ví dụ: 

  • May I remind all students that the final exam is about to start.

Nhắc tất cả các sinh viên rằng bài thi cuối kỳ chuẩn bị bắt đầu.

  • May I remind him not to forget call his wife.

Nhắc anh ta đừng quên gọi cho vợ anh ta.

Xem thêm: 

  • Cấu trúc give up trong tiếng Anh

Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

S + Remind + that + S + V

Đây là dạng cấu trúc remind kết hợp với mệnh đề nhằm mục đích nói về một sự thật nào đó.

Ví dụ: 

  • Adam reminded that she hasn’t sent report to him the last day.

Adam đã nhắc nhở rằng cô ấy đã không gửi bản báo cáo cho anh ấy vào ngày hôm qua.

  • My friend reminded me that we have a match on tomorrow.

Bạn của tôi nhắc tôi rằng chúng tôi có một trận đấu vào ngày mai.

  • My mom reminded me that I have to go home early.

Mẹ tôi nhắc nhở tôi rằng tôi phải về nhà sớm.

Cấu trúc remind trong tiếng Anh

Dạng 3: Remind kết hợp với giới từ “Of”

Cấu trúc remind được kết hợp với giới từ trong tiếng Anh of dùng nhằm mục đích để nói về sự việc hoặc vấn đề khiến cho chủ thể cũng như người nghe có thể hồi tưởng lại 1 chuyện đã từng xảy ra, hay làm nhớ lại về điều vô tình lãng quên ở thời điểm hiện tại.

S + Remind + of + N/Ving

Ví dụ: 

  • John reminds me of Sunday’s match last week.

John nhắc tôi về trận đấu chủ nhật tuần trước.

  • Susan reminds me of report last month.

Susan nhắc tôi về bản báo cáo tháng trước.

Dạng 4: Remind kết hợp với động từ nguyên thể có “To”

Dạng cấu trúc remind này được dùng để nhằm mục đích nhắc nhở ai đó về 1 chuyện mà họ đã lãng quên.

S + Remind + O + to V

Ví dụ: 

  • Please remind her to lock the door while she goes out.

Hãy nhắc cô ấy khóa cửa khi cô ấy ra ngoài.

  • Please remind him to call his wife.

Hãy nhắc anh ta gọi cho vợ của anh ta.

Dạng 5: Remind kết hợp với giới từ “About”

Dạng cấu trúc remind này được dùng nhằm để nói về 1 việc làm hoặc hành động chưa xảy ra, nhưng cần phải thực hiện.

S + Remind + (for sbd) + about + Ving

Cách dùng remind tiếng Anh

Ví dụ:

  • My wife reminds me about buying a new car.

Vợ tôi nhắc nhở tôi về việc mua xe mới.

  • Marie reminds me about repairing this house.

Marie nhắc nhở tôi về sửa chữa ngôi nhà này.

Chú ý: Động từ remind trong câu sẽ được chia phụ thuộc vào chủ ngữ và thì của câu.

Phân biệt cấu trúc remind và cấu trúc remember

Remind mang nghĩa là “nhắc nhở”, Remember mang nghĩa là “nhớ rằng, nhớ là”, bởi vậy sẽ không ít bạn học ngoại ngữ sẽ nhầm lẫn và mắc lỗi sai khi sử dụng 2 dạng cấu trúc này trong tiếng Anh. 

  • Remember (v) /rɪˈmembə(r)/: nhớ
  • Remind (v): /rɪˈmaɪnd /: nhắc

Cấu trúc remember sẽ mang nghĩa: nhớ, hồi tưởng, nhớ lại. Nếu như chúng ta “remember” 1 người hay 1 sự kiện nào đó ở trong quá khứ thì có nghĩa là chúng ta vẫn còn có ấn tượng dành cho người đó, sự kiện, sự việc đó.

Xem thêm: Công thức remember

Ví dụ:

  • I can’t remember the task my boss gave me

Tôi không thể nhớ ra nhiệm vụ mà sếp đã giao cho tôi.

  • Susan said that she couldn’t remember what she did last night.

Susan nói rằng cô ấy không thể nhớ cô ấy đã làm cái gì tối qua.

Remember thông thường sẽ không dùng với thì tiếp diễn, có thể dùng “-ing” hay động từ nguyên thể có “to” theo sau remember tuy nhiên với nội dung thể hiện khác nhau.

Cấu trúc “Remember doing st“: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I remember playing video games with my friends.

Tôi nhớ đã chơi trò chơi với đám bạn của tôi.

  • I remember doing homework while i went home.

Tôi nhớ đã làm bài tập khi tôi về tới nhà.

Chú ý: Khi bạn muốn thể hiện sự nhắc nhở tới ai đó về việc làm gì hoặc hành động nào đó, không dùng remember để diễn đạt mà phải dùng remind.

Cấu trúc: remind someone of someone/st

Ví dụ:

  • That table reminds me of my friend.

Cái bàn đó nhắc tôi nhớ đến người bạn của mình.

  • Mom reminds me of doing homework.

Mẹ tôi nhắc nhở tôi về việc làm bài tập về nhà.

Chú ý: Không sử dụng cấu trúc “remind someone of doing something“.

Một dạng cách dùng remind khác thường được dùng đó chính là “remind someone that something” .

Ví dụ:

  • My father reminded me that I have to buy milk for family.

Bố tôi nhắc tôi rằng tôi phải mua sữa cho gia đình.

  • The teacher reminds me that I have to do homework.

Giáo viên nhắc tôi rằng tôi có bài tập về nhà.

Bài tập cấu trúc remind trong tiếng Anh

Bài tập về cấu trúc remind

Bài tập: Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

  1. Please (remember/remembers/remind/reminds) him to call his wife immediately.
  2. She (remind/reminded/remember/remembered) meeting that guy before.
  3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.
  4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) her of her husband.
  5. Jenny (remember/remembers/remind/reminds) to read a books.

Đáp án:

  1. Remind
  2. Remembered
  3. Reminds
  4. Reminded
  5. Remembers

Trên đây là bài viết tổng hợp đầy đủ kiến thức về cấu trúc remind và cách dùng trong tiếng Anh. Cùng với đó hướng dẫn chi tiết về sự khác nhau giữa cấu trúc remind và cấu trúc remember. Hi vọng với những thông tin mà chúng mình đã cung cấp qua bài viết đã phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về cách dùng remind trong tiếng Anh và tự tin sử dụng dạng cấu trúc này.

Học Viện Ngoại Giao chúc bạn học tập tốt và sớm thành công trong tương lai!

Bình luận

Nguồn: tienganhfree

Học viện ngoại giao biên soạn: