Cấu trúc On behalf of: [Cách dùng, Ví dụ&Bài tập chi tiết]

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

Trong văn viết lẫn văn phong giao tiếp hàng ngày, chắc hẳn bạn sẽ bắt gặp các cụm giới từ khác nhau. Nếu như không nắm rõ về cách sử dụng cũng như ý nghĩa mà chúng diễn đạt, thì rất khó khăn để hiểu chính xác nội dung đó. Bài viết ngày hôm nay, Tiếng Anh Free sẽ chia sẻ tới các bạn tất tần tật kiến thức về cụm giới từ on behalf of: cấu trúc on behalf of và cách dùng chi tiết. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

On behalf of là gì?

Trong tiếng Anh, On behalf of là cụm giới từ mang nghĩa là “đại diện cho”, “thay mặt cho”.

Ví dụ:

  • On behalf of the company, i will confirm and sign that contract.

Đại diện cho công ty, tôi sẽ xác nhận và ký kết hợp đồng đó.

  • She will buy this car on behalf of her family.

Cô ấy sẽ đại diện cho gia đinh mua chiếc xe hơi này.

  • On behalf of the president, I will direct this meeting.

Thay mặt cho chủ tịch, tôi sẽ điều hành buổi họp này.

  • On behalf of the manager, I will judge result’s team.

Thay mặt cho người quản lý, tôi sẽ đánh giá kết quả của nhóm.

On behalf of là gì

Cấu trúc on behalf of và cách dùng trong tiếng Anh

On behalf of được sử dụng nhằm diễn đạt về việc ai thay mặt, hoặc đại diện dành cho 1 công ty, tổ chức, cá nhân, 1 chủ thể nào đó,… 

Cấu trúc on behalf of:

On behalf of + somebody = on somebody’s(tính từ sở hữu) + behalf

Ví dụ:

  • My staff will process the documents on my behalf.

Nhân viên của tôi sẽ thay tôi xử lý các giấy tờ tài liệu.

  • The boy is so naughty. On behalf of my son, i apologize to everyone.

Thằng bé nghịch ngợm quá mức. Thay mặt con trai, tôi xin lỗi mọi người.

  • I understand your idea. I will talk to the company on your behalf.

Tôi hiểu về lý tưởng của bạn. Tôi sẽ thay mặt bạn để nói chuyện với công ty.

  • His brother will attend the meeting on his behalf.

Anh trai của anh ta sẽ tham dự buổi họp thay mặt anh ta.

  • I don’t think that i need to go there. My friend will solve this problem on my behalf.

Tôi không nghĩ rằng tôi cần đến đó đâu. Bạn của tôi sẽ thay mặt tôi xử lý vấn đề này.

Cách dùng on behalf of

Phân biệt on behalf of và in behalf of

On behalf of và In behalf of là 2 cụm giới từ thường khiến người học tiếng Anh dễ mắc sai lầm trong cách sử dụng. Về mặt ngữ nghĩa diễn đạt thì khá là tương đồng nhau. Thế nhưng, 2 cụm giới từ này sẽ có cách dùng riêng biệt ở từng ngữ cảnh khác nhau.

On behalf of được sử dụng trong ngữ cảnh tình huống sự đại diện, thay mặt ở đây diễn đạt khi 1 cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức vắng mặt hoặc không thể tham gia.

In behalf of được sử dụng để diễn đạt sự thay mặt, đại diện dành cho 1 tổ chức, cá nhân, hoặc doanh nghiệp,.. với các mục đích ý nghĩa tốt đẹp và phục vụ cho lợi ích cộng đồng. Người đại diện sẽ trực tiếp xử lý, giải quyết và hành động đồng thời người đại diện sẽ được hưởng lợi từ việc làm đó.

On behalf of và in behalf of

Ví dụ:

  • He signs contract with partner on behalf of his company.

Anh ta thay mặt công ty để ký kết hợp đồng với đối tác.

  • She attends the meeting on behalf of her colleague.

Cô ấy thay mặt đồng nghiệp tham dự buổi họp.

  • John spoke to the entire company on behalf of his father.

John thay mặt bố anh ấy phát biểu trước toàn thể công ty.

  • Marie has called for support in behalf of the poor.

Marie đã kêu gọi ủng hộ vì người nghèo.

  • He sponsored hospital fees in behalf of many patients.

Anh ta đã tài trợ viện phí cho nhiều bệnh nhân.

  • He built a lot of houses in behalf of the poor.

Anh ấy đã xây dựng rất nhiều nhà ở dành cho người nghèo.

Bài tập về cách sử dụng on behalf of

Bên trên là toàn bộ kiến thức về cấu trúc on behalf of và cách dùng, nếu như bạn không bắt tay vào thực hành một số dạng bài tập thì sẽ rất khó để có thể làm quen đồng thời ghi nhớ kiến thức. Hãy cùng Học Viện Ngoại Giao luyện tập ngay dạng bài tập sau đây để ôn lại lý thuyết vừa học xong nhé.

Dùng cấu trúc on behalf of để viết lại các câu sau:

  • Thay mặt cho chủ tịch, tôi sẽ điều hành buổi họp này.
  • Thay mặt cho người quản lý, tôi sẽ đánh giá kết quả của nhóm.
  • Anh ta thay mặt công ty để ký kết hợp đồng với đối tác.
  • Cô ấy thay mặt đồng nghiệp tham dự buổi họp.

Đáp án:

  • On behalf of the president, I will direct this meeting.
  • On behalf of the manager, I will judge result’s team.
  • He signs contract with partner on behalf of his company.
  • She attends the meeting on behalf of her colleague.

Bài viết trên đây đã tổng hợp toàn bộ kiến thức về cụm giới từ on behalf of trong tiếng Anh. Bên cạnh đó, chúng mình cũng đã hướng dẫn bạn cách phân biệt dễ dàng với on behalf of và in behalf of với từng ví dụ cụ thể. Hi vọng rằng, với những thông tin kiến thức mà chúng mình chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu rõ cũng như tự tin sử dụng ở trong văn viết cũng như văn phong giao tiếp hàng ngày. Đừng quên tìm hiểu và trau dồi thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh để có một nền tảng thật vững chắc nhé.

Chúc bạn học tập thật và sớm thành công trên con đường ngoại ngữ!

Bình luận

Nguồn: tienganhfree

Học viện ngoại giao biên soạn: