Cấu trúc give up: Cách dùng, ví dụ và bài tập chi tiết

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

“Tôi đã từ bỏ thuốc lá theo lời khuyên của bác sĩ” mà bạn lại nói “I broke up with cigarettes on the advice of my doctor” thì đừng hỏi vì sao người nghe lại cảm thấy “hoang mang” nha. Khi muốn diễn đạt việc bản thân đã từ bỏ hay ai đó đã bỏ cuộc một thứ gì đó, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc give up. Vậy give up là gì, cách dùng give up như thế nào và give up có những dạng cấu trúc nào trong tiếng Anh? Cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu một cách chi tiết và đầy đủ nhất qua những kiến thức, ví dụ cụ thể và bài tập dưới đây nhé.

Give up là gì?

Give Up trong tiếng Anh được hiểu là từ bỏ.

Trong tiếng Anh, give up được sử dụng nhằm thể hiện việc dừng lại hoặc kết thúc 1 việc làm hay hành động nào đó.

Ví dụ:

  • Never give up! You must always try for your family.

Không bao giờ được bỏ cuộc! Bạn phải luôn cố gắng vì gia đình của bạn.

  • He gave up smoking while he has a son.

Anh ta đã từ bỏ thuốc lá khi anh ta có một đứa con.

Xem thêm:

  • Cấu trúc its time

Cấu trúc Give up và cách dùng

Trong cuộc sống, đôi khi bạn sẽ muốn từ bỏ một việc làm hoặc hành động nào đó. Thế nhưng để diễn tả điều này ở trong tiếng Anh sẽ ra sao? Cách dùng give up như thế nào cho chính xác? Cùng Tiếng Anh Free khám phá cụ thể sau đây nhé:

Cấu trúc give up trong tiếng Anh

1. Cấu trúc Give Up: bỏ cuộc

Give up sẽ được coi là 1 động từ chính thể hiện ngữ nghĩa là bỏ cuộc sẽ có dạng công thức như sau:

S + give up, clause (mệnh đề)

hoặc

S + give up + O

Ví dụ:

  • He was so tired, he wanted to give her up

Anh ấy đã quá mệt mỏi rồi, anh ấy muốn từ bỏ cô ta.

  • I think i will give up this game because my health is not good.

Tôi nghĩ tôi sẽ từ bỏ trò chơi này bởi vì sức khỏe của tôi không được tốt.

Cách dùng give up

Xem thêm:

  • Công thức accuse trong tiếng Anh

2. Cấu trúc Give up: Từ bỏ ai hay người nào đó

S + give somebody up

Ví dụ:

  • He gave her up because she doesn’t love him.

Anh ấy đã từ bỏ cô ta bởi vì cô ta không yêu anh ấy.

  • After all, he decided to give her up. Because he feels hurt with what she did.

Sau cùng, anh ấy đã quyết định từ bỏ cô ta. Bởi vì anh ấy cảm thấy tổn thương với những việc mà cô ta đã làm.

3. Cấu trúc Give up: nói về việc bản thân ai đó đã từ bỏ cái gì

S+ Give yourself/somebody up + (to somebody)

Ví dụ:

  • After talking with me, she decided to give herself up her car.

Sau khi nói chuyện với tôi, cô ấy đã quyết định từ bỏ chiếc xe hơi của chính mình.

  • She gave her job up to find a new job.

Cô ấy đã từ bỏ công việc của mình để tìm một công việc mới.

4. Cấu trúc Give up: Ngưng làm gì đó/sở hữu cái gì đó

S + give something up + O/Clause (mệnh đề)

hoặc

S + give up something + O/Clause (mệnh đề)

hoặc

S + something up + V-ing + O/Clause (mệnh đề)

Ví dụ:

  •  I had to give my motorbike up to her.

Tôi phải đưa chiếc xe máy của mình cho cô ta.

  • I gave the money up to my bro.

Tôi đã đưa tiền cho người anh em của tôi.

  • He gave up proposal ring to his girlfriend.

Anh trao nhẫn cầu hôn cho bạn gái.

  • He gave up eating fast food in a long time.

Anh ấy từ bỏ ăn đồ ăn nhanh trong một khoảng thời gian dài.

Bài tập cấu trúc Give up

Như vậy chúng ta đã cùng nhau học các cấu trúc Give up trong tiếng Anh. Dưới đây là bài tập giúp các bạn ôn luyện lại kiến thức đã học nhé:

Bài tập về give up

Bài tập: Viết câu tiếng Anh sử dụng cấu trúc give up:

  1. Cô ta đã từ bỏ chơi cầu lông bởi vì thời tiết xấu.
  2. Anh ấy đã từ bỏ uống rượu bởi vì lời khuyên của vợ.
  3. John từ bỏ công ty của anh ta để chạy theo tiếng gọi của gia đình.
  4. Cô ấy từ bỏ ăn thức ăn nhanh.
  5. Anh ta phải đưa bản báo cáo cho sếp kiểm tra.
  6. Cô ấy đưa mỹ phẩm yêu thích của cô ấy cho bạn.

Đáp án:

  1. She gave up playing badminton due to the bad weather.
  2. He gave up drinking wine due to his wife’s advice.
  3. John gave his company up to follow the call of family.
  4. She gave up eating fast food.
  5. He has to give the report up to boss to check.
  6. She give her favorite cosmetic up to her friend.

Như vậy bài viết trên đây đã tổng hợp đầy đủ nhất thông tin về kiến thức cấu trúc give up trong tiếng Anh: cách dùng, ví dụ cụ thể, bài tập có đáp án tới các bạn. Hi vọng rằng các bạn đã hiểu rõ hơn về cách dùng give up để có thể vận dụng một cách chính xác vào trong văn viết hoặc văn phong giao tiếp hàng ngày. Đừng quên ôn tập các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh và thực hành bài tập mỗi ngày để nâng cao về nền tảng kiến thức ngữ pháp bạn nhé.

Học Viện Ngoại Giao chúc các bạn học tập tốt và sớm thành công trong tương lai!

Bình luận

Nguồn: tienganhfree

Học viện ngoại giao biên soạn: