Cấu trúc advise: [Cách dùng, Ví dụ & Bài tập cụ thể]

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

Please advise me. I need you to advise me” – (Hãy khuyên bảo tôi. Tôi cần bạn khuyên nhủ tôi).

Bạn đã bao giờ bắt gặp câu nói này khi xem phim, lướt web, đọc báo, hoặc giao tiếp với người nước ngoài chưa? Cấu trúc advise là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thường xuất hiện ở các đoạn hội thoại giao tiếp hàng ngày. Không những vậy, người học cũng thường khó phân biệt advise với advice và dễ mắc sai lầm trong quá trình giao tiếp. Vậy advise là gì, advise + gì, advise đi với giới từ gì, cách dùng advise như thế nào,..? Hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu về cấu trúc advise và phân biệt với advice một cách đầy đủ nhất qua bài viết này nhé!

Xem thêm:

  • Cấu trúc recommend

Advise là gì?

Advise /ədˈvaɪz/ trong tiếng Anh là 1 động từ, được sử dụng khi chúng ta mong muốn đưa ra 1 lời khuyên dành cho ai đó. Chúng ta sẽ dùng advise ở dạng ngôi thứ nhất, sau đó đưa ra lời khuyên trực tiếp đối với người nghe ở dạng ngôi thứ hai hoặc có thể sử dụng nhằm thuật lại 1 lời khuyên nào đó cho người khác.

Ví dụ:

  • They advise against sending this messages to police. It’s very dangerous.

Họ khuyên không nên gửi tin nhắn này tới cảnh sát. Nó vô cùng nguy hiểm.

  • I advised him to go school.

Tôi khuyên anh ấy nên đến trường.

  • I think I’d advise him to call her immediately.

Tôi nghĩ rằng tôi khuyên anh ta nên gọi cô ấy ngay lập tức.

  • My doctor advised me against smoking.

Bác sĩ của tôi khuyên tôi không nên hút thuốc lá.

Công thức advise

Xem thêm:

  • Cấu trúc allow

Cấu trúc advise và cách dùng

Dưới đây là một số dạng cấu trúc và cách dùng advise trong tiếng Anh:

1. Cấu trúc advise với mệnh đề

Công thức advise:

S + advise + that + S + (should) + V

Chú ý: Ở dạng cấu trúc này, cho dù có động từ khiếm khuyết should hoặc không, động từ trong câu vẫn sẽ luôn ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

  • My sister advises me that i clean the room.

Chị gái tôi khuyên tôi nên tôi dọn phòng.

  • The boss advised that a company ID be carried with the staffs at all times.

Sếp đã khuyên rằng thẻ nhân viên công ty nên luôn được mang theo ở bên người.

  • He advises that me should to call him soon.

Anh ta khuyên tôi nên gọi cho anh ta sớm.

2. Cấu trúc advise với to V

Công thức advise:

S + advise + O + to V

hoặc

S + advise + O + not to V

Ví dụ:

  • The teacher advises student to do homewwork.

Giáo viên khuyên sinh viên nên làm bài tập về nhà.

  • My boss advises me to work hard.

Sếp tôi khuyên tôi nên chăm chỉ làm việc.

  • My friends advise me not to go out tonight.

Bạn tôi khuyên tôi không nên ra ngoài tối nay.

3. Cấu trúc advise với các giới từ

A. Advise against

Bạn chỉ cần hiểu một cách đơn giản: Advise against = Advise not to V. Dạng cấu trúc này mang ngữ nghĩa khuyên bảo ai đó không nên làm gì. Trong tiếng Anh, against là một giới từ vì vậy ở sau nó sẽ là 1 động từ V-ing.

Cách dùng advise

Công thức advise:

S + advise + O + against + V-ing

Ví dụ:

  • I advise her against calling him tonight.

Tôi khuyên cô ấy không nên gọi anh ta vào tối nay.

  • I advise him against playing video games day by day.

Tôi khuyên anh ta không nên chơi trò chơi ngày qua ngày.

Xem thêm:

  • Cấu trúc warn

B. Advise on/about

Dạng cách dùng advise này mang ngữ nghĩa nhằm đưa ra lời khuyên dành cho chủ đề hoặc lĩnh vuẹc nào đó mà bạn có kiến thức cũng như kỹ năng về nó.

Công thức advise:

S + advise + (O) + on/about + N.

Ví dụ:

  • The doctor advises the patient on drug issues.

Bác sĩ đã ra lời khuyên dành cho bệnh nhân đối với những vấn đề về thuốc.

  • Our boss advised on work’s attitude.

Sếp của chúng tôi đã đưa ra lời khuyên về thái độ làm việc.

Phân biệt advise và advice

Đây là hai từ ngữ có hình thức gần như giống nhau hoàn toàn, thế nhưng 2 từ advise và advice lại khác nhau về cách sử dụng cũng như mặt từ loại.

Advise là 1 ngoại động từ, còn advice là 1 danh từ không đếm được, mang ngữ nghĩa gợi ý hoặc đưa ra lời khuyên dành cho 1 ai đó để làm điều gì. Khi muốn sử dụng “advice” với một số từ, bạn có thể sử dụng “piece(s) of advice”.

Công thức advice:

S + give + O + advice

Ví dụ:

  • He’s a doctor. He will give you some advice.

Anh ấy là một bác sĩ. Anh ấy sẽ cho bạn một vài lời khuyên.

  • Can you give me a piece of advice on how to write an essay?

Bạn có thể cho mình một lời khuyên trong việc viết bài luận không?.

Bên cạnh đó, chúng ta còn có thể phân biệt advice và advise đó là khi nghe cách phát âm của 2 từ này. Phần đuôi -ice của advice được phát âm là /s/, còn -ise của advise sẽ có phát âm là /z/.

Bài tập với cấu trúc advise

Cấu trúc advise trong tiếng Anh cũng thật đơn giản và dễ sử dụng đúng không nào? Hãy cùng Tiếng Anh Free thực hành một số dạng bài tập dưới đây để ôn tập lại nha. Đừng quên tham khảo đáp án để xem số câu mà mình đã làm chính xác nhé.

Advise + gì

Bài 1: Viết lại các câu dưới đây

  1. It’s raining. You should bring umbrella.

=> I advise ______________________

  1. People should not drive fast in the town centre.

=> People are advised ______________________

  1. It’s very dangerous. He should not go out tonight.

=> I advise _________________________________________

  1. He shouldn’t smoke before children.

=> His wife advise ______________________________

  1. The students shouldn’t use their mobile phones in the exam.

=> Students are advised ______________________________

Đáp án:

  1. I advise you to bring umbrella.
  2. People are advised against driving fast in the town centre.
  3. I advise him against going out tonight.
  4. His wife advise him against smoking before children.
  5. Students are advised against using their mobile phones in the exam.

Bài 2: Điền advice hoặc advise vào chỗ trống

  1. Our new neighbour is so kind. She gave me a lot of _______ on how to take care of our garden.
  2. I didn’t ______ you to buy the white dress, but the pink one.
  3. A piece of ________ for the new writers is not to include too many details.
  4. Giving _________ to students in need is the job of a counsellor.
  5. I _________ that you should tell Susie about what happened.

Đáp án:

  1. advice
  2. advise
  3. advice
  4. advice
  5. advise

Bài viết trên đây đã tổng hợp kiến thức về cấu trúc advise và phân biệt với advice. Hi vọng rằng với những kiến thức mà chúng mình đã cung cấp gửi tới các bạn, sẽ phần nào giúp các bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc này, tự tin ứng dụng vào văn viết hoặc văn phong giao tiếp hàng ngày.

Học Viện Ngoại Giao chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

Bình luận

Nguồn: tienganhfree

Học viện ngoại giao biên soạn: