Cách dùng After: [Các dạng cấu trúc&Ví dụ] cụ thể nhất

Bạn có thể xem những video Youtube dạy tiếng Anh cực hay tại https://www.youtube.com/playlist?list=PLBnPXJMYL-pSIGR8UvuzAjtzTjcizpW9e

Chắc hẳn từ “After” trong tiếng Anh mang nghĩa là “sau” đã trở nên quá quen thuộc đối với các bạn học ngoại ngữ. Thế nhưng, trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thì liên từ “After” có rất nhiều cách sử dụng khác nhau mà không phải ai cũng biết. Hãy cùng Học Viện Ngoại Giao tìm hiểu về cấu trúc và cách dùng After với từng ví dụ cũng như bài tập cụ thể qua bài viết này nhé!

Cấu trúc và cách dùng After

Trong tiếng Anh, “After” được coi là 1 liên từ chỉ thời gian thể hiện ý nghĩa là “sau”.

Dưới đây là một số cấu trúc After cơ bản nhất hay gặp trong văn viết và văn phong giao tiếp nhé:

1. Cấu trúc After + present perfect/ simple present + simple future.

Dạng cấu trúc After + Hiện tại hoàn thành/ Hiện tại đơn + Tương lai đơn nhằm để diễn đạt sau khi đã làm công việc gì đó và tiếp tục làm 1 công việc khác.

Ví dụ:

  • After John calls his staff, he will come to office.

Sau khi John gọi cho nhân viên của anh ấy, anh ấy sẽ đến văn phòng.

  • After he has bought a new car, he will go to school.

Sau khi anh ấy mua một chiếc xe mới, anh ấy sẽ đi tới trường.

2. Cấu trúc After + simple past + simple present

After + thì quá khứ đơn + thì hiện tại đơn, đây là một cách dùng After để diễn tả 1 hành động xảy ra ở quá khứ, đồng thời để kết quả ở hiện tại.

Ví dụ:

  • After everything happened, Marie and Susan are still best friends.

Sau khi mọi chuyện xảy ra, Marie và Susan vẫn là bạn thân của nhau.

  • After we quarrelled many times, we decide to break up.

Sau nhiều lần cãi vã, chúng tôi quyết định chia tay.

3. Cấu trúc After + past perfect + simple past

Cách dùng After ở dạng cấu trúc này sẽ để nói về 1 sự việc được diễn ra sau khi đã kết thúc 1 hành động hoặc sự việc khác.

After +  past perfect (quá khứ hoàn thành) + simple past (quá khứ đơn)

= Past perfect (quá khứ hoàn thành) + before + simple past (quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • After we had done the payment, we went to restaurant.

Sau khi chúng tôi hoàn thành xong khoản thanh toán, chúng tôi đến nhà hàng.

= We had done the payment before we went to restaurant.

I went out with my friends after i had finished homework.

Tôi ra ngoài với bạn của tôi sau khi tôi làm xong bài tập về nhà.

= Before i went out with my friends, i had finished homework.

4. Cấu trúc After simple past + simple past

Cách dùng After này diễn đạt 1 hành động xảy ra ở quá khứ, kết quả đã kết thúc ở quá khứ.

Ví dụ:

  • After Adam drove too fast, he caused an accient.

Sau khi Adam lái xe quá nhanh, anh ta đã gây ra 1 vụ tai nạn.

After my father gave money, i used it.

Sau khi bố của tôi cho tôi tiền tiêu, tôi đã sử dụng nó.

Cấu trúc After

Các lưu ý khi dùng cấu trúc After trong tiếng Anh

Các dạng công thức After được dùng khá nhiều ở các dạng bài tập ngữ pháp liên quan tới chia thì. Đừng quên ghi nhớ những cấu trúc và cách dùng After cùng với từng thì để có thể hoàn thành các dạng bài tập một cách chính xác nhất nhé.

Ngoài ra, dưới đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ khi sử dụng công thức After trong tiếng Anh.

Lưu ý 1: Mệnh đề chứa After được hiểu tương tự là một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian.

Bên cạnh đó, 1 vài liên từ khác chỉ thời gian như: while, when (khi, vào lúc); as (trong khi); once (ngay khi); as soon as, since (từ khi); by the time, before (trước khi); so long as (chừng nào mà); as long as,…

Ví dụ:

  • When Susan was in Paris, she saw several restaurant.

Khi Susan ở Paris, cô ta đã nhìn thấy một vài nhà hàng.

  • I will make it as soon as I receive your payment.

Tôi sẽ làm nó ngay khi nhận được khoản thanh toán của bạn.

Lưu ý 2: Mệnh đề đi cùng với After có thể có vị trí ở đầu câu hoặc cuối câu. Nếu như mệnh đề có vị trí đầu câu thì chúng ta sẽ phải thêm dấu “,” ở giữa 2 mệnh đề.

Ví dụ:

  • After we had talked, we signed contract.

Sau khi nói chuyện xong, chúng tôi ký hợp đồng.

  • We signed contract after we had talked.

Chúng tôi ký hợp đồng sau khi nói chuyện xong xuôi.

Lưu ý 3: Không dùng Be going to hoặc thì tương lai đơn ở những mệnh đề chứa After, hãy dùng thì hiện tại đơn (Simple Present), hay sử dụng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để nhấn mạnh đến việc đã hoàn thành hành động đó trước khi 1 hành động khác xảy ra.

Ví dụ:

  • After John has a new car, he will give me.

Sau khi John có 1 chiếc xe mới, anh ấy sẽ tặng tôi.

  • After she has booked, she will call me.

Sau khi cô ta đặt phòng, cô ta sẽ gọi tôi.

công thức After

Bài tập về cách dùng After

Một vài dạng cấu trúc và cách dùng After ở trên có làm cho bạn cảm thấy bối rối? Chúng mình dã tổng hợp một số dạng bài tập liên quan tới công thức After ngay dưới đây để bạn có thể thực hành ôn tập lại kiến thức lý thuyết ở trên.

Bài tập: Tìm và sửa lỗi sai trong những câu dưới đây:

  1. After he has buy a new car, he will go to school.
  2. After we had done the payment, we go to restaurant.
  3. After Adam drove too fast, he causes an accient.
  4. We sign contract after we had talked.
  5. After my father give money, i used it.

Đáp án:

  1. has buy -> has bought
  2. go to -> went to
  3. causes -> caused
  4. sign -> signed
  5. give -> gave

Bài viết trên đây đã tổng hợp đầy đủ nhất về kiến thức cấu trúc và cách dùng After trong tiếng Anh. Hy vọng rằng với những kiến thức mà Học Viện Ngoại Giao đã chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn nắm rõ về cấu trúc After để có thể vận dụng vào các bài tập cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cũng như văn phong giao tiếp một cách chuẩn xác.

Nguồn: hacknaotuvung

Học viện ngoại giao biên soạn: